THU HẰNG CHÀO ĐÓN

4 khách và 0 thành viên

ME

Luôn sống chan hòa với mọi người
Giàu lòng nhân ái - Luôn quan tâm và chia sẻ
chân thành thẳng thắn
Ghét sự giả dối và những người sống vụ lợi
Yêu gia đình và tất cả vì gia đình
Mong cho mình và tất cả mọi người được sống bình yên
....Và Thu Hằng có một trái tim rất yếu đuối,xin hãy đừng làm tổn thương dù là điều nhỏ nhất.
Email: trinh.hang13@yahoo.com
Rất mong được sự quan tâm chia sẻ của mọi người.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • LIÊN KẾT TIỆN ÍCH


    Lời ngỏ

    -----Chào mừng Quý thầy cô giáo và các em học sinh đến với THẮP SÁNG NHỮNG ƯỚC MƠ của Trịnh Thu Hằng. Các thành viên yêu quý! TH lập web vào ngày 16/11/2010.Đến nay được gần một năm rồi. TH thấy tiếc là tại sao không lập web sớm hơn để gặp được những người đồng nghiệp yêu quý ở khắp mọi miền đất nước . Violet là một đại gia đình mà ở đó mọi người luôn dành cho nhau những tình cảm yêu thương nhiều nhất . Ở đó chỉ có những lời nói chân thành, mọi người đến với nhau không vì danh lợi. Ở đây TH thấy thật sự vô tư, thoả mái, mọi người trao cho nhau những kinh nghiệm những bài học quý mà không hề đòi hỏi … sáng ra đến chào nhau, chúc nhau một ngày tốt lành, tối đến chúc nhau một giấc ngủ ngon...thật ấm áp thân tình. TH mong sẽ mãi mãi có được tình cảm nồng ấm của các thầy cô trong gia đình Violet. Nhà TH luôn rộng mở chào đón những đồng nghiệp thân yêu.
    -----THÂN CHÀO !

    Thành viên

    Thông tin

    SINH NHẬT VIOLET

    giới từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Trịnh Thu Hằng (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:31' 30-03-2013
    Dung lượng: 29.0 KB
    Số lượt tải: 24
    Số lượt thích: 0 người
    GIỚI TỪ (Prepositions)
    1. Định nghĩa:  Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ... Ví dụ: a. I went into the room. b. I was sitting in the room at that time. Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into". Ở ví dụ b., "the room" là tân ngữ của giới từ "in". Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau. Hãy xét các câu sau đây: Ví dụ: 1. Please, come in. It`s raining. (Trạng từ) We are in the small room. (Giới từ); vì tân ngữ của "In" là "The room" 2. He ran down quickly. (Trạng từ) - vì "quickly" không phải là tân ngữ của "down"; nó chỉ là trạng từ chỉ cách thức mà thôi. 3. My dictionary is on the desk. (Giới từ) - vì nó liên kết với tân ngữ: (the desk). 2. Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh: Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng. Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu. Ví dụ: depend on independent of look after look for look up to .................... wait for think of make up look up live on ................ 3. Các loại giới từ trong tiếng Anh. Các giới từ trong tiếng Anh có thể được phân thành mấy loại sau: 3.1. Giới từ chỉ Thời gian. after at before behind by during for from in on since throughout foreward until within 3.2. Giới từ chỉ Địa điểm/Nơi chốn. about above across at before behind below beneath beside beyond by in off on over through to toward under within without 3.3. Giới từ chỉ Lý do, nguyên nhân. at for from of on over through with 3.4. Giới từ chỉ Mục đích. after at for on to 3.5. Giới từ thường: after against among between by for from of on to with 4. Vị trí giới từ Thông thường, giới từ tiếng Anh được đặt như tiếng Việt; tuy nhiên, nó có thể đặt ngay trước Từ nghi vấn hay Đại từ. Ví dụ: What is this medal made of? Of what is this medal made? hay The man whom we listened to is our new teacher. The man to whom we listened is our new teacher. 5. Cách đặt từ ngữ có giới từ: Vị trí của giới từ trong câu có thể làm thay đổi nghĩa của câu đó. Ví dụ: 1- A letter was read from his friend in the class room. A letter from his friend was read in the class room. (Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ "from" có vị trí khác nhau) 2- With his gun towards the forest he started in the morning. With his gun, he started towards the forest in the morning. (Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ "from" có vị trí khác nhau) 6. Một giới Gới từ thông thường: 1. AT, IN, ON 1. AT : dùng trước thời gian ngắn: giờ, phút giây ... At 10 o`clock; at this moment; at 10 a.m 2. ON : dùng trước thời gian chỉ: ngày, thứ ngày (trong lịch ...) On Sunday; on this day.... 3. IN : dùng trước thời gian dài: tháng, mùa, năm, ... In June; in July; in Spring; in 2005... 2. IN, INTO, OUT OF 1. IN: dùng chỉ vị trí
     
    Gửi ý kiến

    Nghe nhạc